Công Cụ Tính Phần Trăm Online

Miễn Phí, Chính Xác, Nhanh Chóng

Tính % của một Giá trị
Cơ bản
Ví dụ: 20% của 80 là bao nhiêu?
X (%)
% của
B
=
A là bao nhiêu % của B
So sánh
Ví dụ: 20 là bao nhiêu % của 80?
A
là bao nhiêu % của
B
=
%
Tỷ lệ tăng / giảm từ Cũ → Mới
Thay đổi
Ví dụ: từ 80 tăng lên 100 là tăng bao nhiêu %?
Giá trị cũ
Giá trị mới
=
%
Công thức: ((Mới − Cũ) / Cũ) × 100.
Tăng hoặc giảm B theo A%
Giá sau thay đổi
Ví dụ: tăng 10% của 80 → giá trị mới?
A (%)
 
của
B
=
Biết X là Y% của Z → tìm Z
Tìm số gốc
Ví dụ: 10 là 5% của Z ⇒ Z = ?
Số
X
Y (%)
% của số
Công thức: Z = X × 100 / Y.
Công cụ máy tính làm tròn số
Làm tròn
Nhập một số bất kỳ, chọn mức làm tròn (số nguyên, 1–3 chữ số thập phân) để xem số đã làm tròn.
Số đã làm tròn

Cách dùng các Công cụ Tính phần trăm

Trên trang này có 5 công cụ tính phần trăm và 1 công cụ làm tròn số, mỗi công cụ giải quyết một kiểu bài toán riêng.

Công cụ 1. Tính % của một Giá trị

Đây là dạng bài toán cơ bản nhất: “A phần trăm của B là bao nhiêu?”. Nói đơn giản, bạn đang muốn lấy một phần trong tổng.

Ví dụ:

  • Lương 10.000.000đ, thưởng 15%; nhập A = 15 B = 10000000 để biết số tiền thưởng.
  • Học sinh làm đúng 36/50 câu, mỗi câu 2% số điểm; bạn có thể nhập A = 2, B = 36 để biết tổng phần trăm đạt được.

ệ hoàn thành…).

Công cụ 2. A là bao nhiêu % của B

Công cụ này dùng khi bạn đã có hai số A và B, và muốn so sánh chúng dưới dạng phần trăm: “A chiếm bao nhiêu phần trăm so với B?”.

Ví dụ:

  • Doanh thu tháng này là 120 triệu, tháng trước 100 triệu.

Bạn nhập A = 120, B = 100 để xem tháng này bằng bao nhiêu phần trăm của tháng trước, từ đó suy ra tăng bao nhiêu %.

  • Một bạn học sinh cao 150cm, chiều cao trung bình lớp là 140cm.

Nhập A = 150, B = 140 để xem bạn ấy cao hơn mức trung bình khoảng bao nhiêu phần trăm.

Công thức phía dưới khối cũng chính là lý thuyết trong sách: Phần trăm = A / B × 100. Khối này rất hữu ích khi bạn muốn so sánh 2 con số và đánh giá xem “chiếm tỷ lệ lớn hay nhỏ”.

Công cụ 3. Tính % của Giá trị thay đổi

Ở đây, bạn nhập “Giá trị cũ” và “Giá trị mới”, công cụ sẽ cho bạn biết đã tăng (hoặc giảm) bao nhiêu phần trăm.

Ví dụ:

  • Giá xăng tăng từ 21.000 lên 24.000.
    Nhập Cũ = 21000, Mới = 24000, công cụ sẽ báo tăng khoảng 14,29%.
  • Điểm kiểm tra từ 6,5 lên 8,0.
    Nhập Cũ = 6.5, Mới = 8 để biết tăng bao nhiêu % so với điểm ban đầu.
  • Cân nặng giảm từ 68kg xuống 62kg.
    Nhập Cũ = 68, Mới = 62 để xem mình đã giảm khoảng bao nhiêu phần trăm trọng lượng.

Công cụ 4. Tăng hoặc giảm % của 1 Giá trị

Công cụ này dùng để tính “giá trị mới” sau khi tăng hoặc giảm một tỷ lệ phần trăm cho trước. Bạn chỉ cần nhập tỷ lệ A (%), chọn “tăng” hay “giảm”, sau đó nhập số B ban đầu.

Một vài ví dụ thực tế:

  • Giảm giá 35% cho sản phẩm 489.000đ.
    Nhập A = 35, chọn “giảm”, B = 489000 → công cụ trả ra giá sau giảm.
  • Tăng giá dịch vụ thêm 12%.
    Nhập A = 12, chọn “tăng”, B = giá hiện tại → ra giá mới sau khi điều chỉnh.
  • Điều chỉnh lương: lương cũ 8.000.000đ, công ty tăng 10%.
    Nhập A = 10, chọn “tăng”, B = 8000000 → biết ngay mức lương mới.

Đây là công cụ “chuẩn” cho các bài toán khuyến mãi, chiết khấu, tăng giá, điều chỉnh lương…

Công cụ 5. “Biết X là Y% của Z → tìm Z”

Đây là dạng bài toán ngược: bạn biết một con số X và biết nó chiếm Y% của một số Z, nhưng chưa biết Z là bao nhiêu.

Ví dụ điển hình:

  • Câu hỏi: “15 là 20% của số nào?”
    Nhập X = 15, Y = 20, công cụ sẽ trả lời Z = 75.
  • Một khoản thuế GTGT là 1.500.000đ, thuế chiếm 10% giá trị hàng hóa.
    Nhập X = 1500000, Y = 10 → công cụ tính ra giá trị hàng trước thuế.
  • Một bạn đã hoàn thành 40% bài tập, tương đương 18 bài.
    Nhập X = 18, Y = 40 → tìm được tổng số bài phải làm.

Đây là dạng bài hay gặp trong Toán tiểu học, THCS và trong các bài toán phần trăm ngoài đời (chiết khấu, thuế, tỉ lệ hoàn thành…).

Công cụ 6. Làm tròn số

Công cụ làm tròn số giúp bạn “gọt bớt” phần lẻ của một số, nhưng vẫn giữ được độ chính xác cần thiết. Bạn chỉ cần nhập một số bất kỳ (ví dụ: 3266.528), sau đó chọn mức làm tròn: đến số nguyên, đến 1 chữ số thập phân, 2 chữ số thập phân, 3 chữ số thập phân… Công cụ sẽ áp dụng đúng quy tắc làm tròn số quen thuộc trong Toán học:

  • Nhìn vào chữ số ngay sau vị trí cần giữ.
  • Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5 thì giữ nguyên phần phía trước, bỏ phần phía sau.
  • Nếu chữ số đó lớn hơn hoặc bằng 5 thì tăng chữ số đứng trước nó lên 1 đơn vị, rồi bỏ phần phía sau.

Ví dụ:

  • Làm tròn số 3,264 đến 2 chữ số thập phân: nhìn chữ số thứ 3 sau dấu phẩy là 4 (<5) → kết quả 3,26.
  • Làm tròn số 3,268 đến 2 chữ số thập phân: chữ số thứ 3 là 8 (≥5) → kết quả 3,27.